sức mạnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Khả năng tác động mạnh mẽ, gây hiệu quả lớn: "Sức mạnh" chỉ khả năng tạo ra ảnh hưởng, tác động mạnh đến người khác, sự vật hoặc sự việc, dẫn đến kết quả ở mức độ cao.
- Năng lực, tiềm lực: "Sức mạnh" còn có thể chỉ năng lực tiềm ẩn hoặc hiện hữu của một cá nhân, tập thể hay quốc gia.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đoàn kết tạo nên sức mạnh. (Khả năng tác động mạnh mẽ xuất phát từ sự hợp nhất.)
- Anh ấy cảm nhận được sức mạnh của tình yêu thương. (Anh ấy nhận thấy khả năng tác động mãnh liệt của tình cảm yêu thương.)
- Không nên đánh giá thấp sức mạnh ý chí. (Không nên coi nhẹ năng lực của quyết tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Sức mạnh nội tại": khả năng, năng lực xuất phát từ bên trong bản thân.
- Cô ấy tìm thấy sức mạnh nội tại để vượt qua khó khăn. (Cô ấy phát hiện ra năng lực bên trong để vượt qua thử thách.)
"Sức mạnh tổng hợp": khả năng tác động mạnh mẽ được tạo ra từ sự kết hợp của nhiều yếu tố.
- Sức mạnh tổng hợp của đội bóng khiến họ trở nên bất khả chiến bại. (Khả năng tác động mạnh từ sự kết hợp trong đội bóng làm cho họ không thể bị đánh bại.)
Biến thể và từ gần giống
Mạnh mẽ (tính từ): có sức mạnh, kiên cường.
- Một quyết định mạnh mẽ từ lãnh đạo. (Một quyết định thể hiện sức mạnh và sự kiên quyết từ người lãnh đạo.)
Lực lượng (danh từ): tập hợp có sức mạnh, thường dùng trong quân sự hoặc tổ chức.
- Các lực lượng sản xuất của đất nước. (Các tập hợp năng lực sản xuất của quốc gia.)
Từ đồng nghĩa
- Năng lực: khả năng thực hiện, tạo ra tác động.
- Uy lực: sức mạnh kèm theo uy quyền, sự đe dọa.
Các cụm từ liên quan
Thể hiện sức mạnh: cho thấy, bộc lộ khả năng tác động mạnh mẽ.
- Bài diễn văn đó thể hiện sức mạnh của ngôn từ. (Bài phát biểu đó cho thấy khả năng tác động mãnh liệt của ngôn ngữ.)
Tập hợp sức mạnh: gom góp, huy động các năng lực lại với nhau.
- Chúng ta cần tập hợp sức mạnh để đối mặt với thách thức. (Chúng ta cần huy động các năng lực lại để đương đầu với khó khăn.)
Thành ngữ liên quan
Sức mạnh nằm ở sự đoàn kết: khả năng tác động lớn nhất được tạo ra khi mọi người cùng chung sức.
- Hãy nhớ rằng sức mạnh nằm ở sự đoàn kết. (Cần ghi nhớ rằng khả năng tác động mạnh mẽ nhất xuất hiện khi có sự hợp nhất.)
Sức mạnh của sự thật: khả năng tác động không thể chối cãi của những điều đúng đắn, chân thực.
- Cuối cùng, sức mạnh của sự thật đã chiến thắng. (Kết cục, khả năng tác động mãnh liệt của lẽ phải đã giành phần thắng.)
- d. Khả năng tác động mạnh mẽ đến những người khác, đến sự vật, gây tác dụng ở mức cao. Đoàn kết là sức mạnh. Sức mạnh của tình yêu. Bị sức mạnh của đồng tiền cám dỗ.